Phân Biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 Và Phi 4
Phân biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 và Phi 4 là vấn đề được nhiều xưởng cơ khí, đơn vị gia công CNC và nhà thầu sản xuất quan tâm khi lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng hạng mục cụ thể. Cùng là inox 201 dạng tròn đặc nhưng sự khác nhau về đường kính khiến hai loại này có đặc tính sử dụng, khả năng chịu lực, phạm vi ứng dụng và chi phí hoàn toàn khác nhau. Việc hiểu rõ sự khác biệt giúp tối ưu kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và nâng cao độ bền sản phẩm.
Tổng Quan Về Láp Tròn Đặc Inox 201
Láp Tròn Đặc Inox 201 là thép không gỉ thuộc nhóm Austenitic, có thành phần Niken thấp hơn inox 304, được bổ sung Mangan nhằm đảm bảo độ dẻo và khả năng gia công. Nhờ giá thành hợp lý, dễ cắt gọt và đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản, inox 201 được sử dụng phổ biến trong gia công cơ khí, công nghiệp nhẹ, nội thất và sản xuất chi tiết máy.
Trong đó, Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 và Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 là hai quy cách rất thông dụng cho các chi tiết nhỏ và trung bình.
Phân Biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 Và Phi 4 Theo Kích Thước
Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3
- Đường kính: 3 mm
- Tiết diện nhỏ, trọng lượng nhẹ
- Phù hợp với các chi tiết cơ khí kích thước nhỏ, yêu cầu độ chính xác cao
Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
- Đường kính: 4 mm
- Tiết diện lớn hơn, khả năng chịu lực tốt hơn
- Thích hợp cho chi tiết có yêu cầu độ cứng vững cao hơn phi 3
Sự chênh lệch 1 mm tưởng chừng nhỏ nhưng ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng chịu tải, độ ổn định và phạm vi ứng dụng.
So Sánh Về Độ Bền Và Khả Năng Chịu Lực
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3:
Phù hợp cho chi tiết tải nhẹ, trục nhỏ, chốt, pin, linh kiện cơ khí chính xác. Không nên dùng cho các bộ phận chịu lực xoắn hoặc lực uốn lớn. - Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4:
Có khả năng chịu lực tốt hơn, ít cong vênh khi gia công hoặc vận hành. Phù hợp làm trục nhỏ, ty dẫn hướng, chi tiết máy chịu lực vừa.
Phân Biệt Về Khả Năng Gia Công
Cả hai loại đều có ưu điểm chung là dễ gia công, nhưng vẫn có sự khác biệt:
- Phi 3:
Dễ tiện, cắt, khoan CNC cho chi tiết nhỏ, ít hao vật liệu. Tuy nhiên cần kiểm soát rung động tốt khi gia công tốc độ cao. - Phi 4:
Gia công ổn định hơn, ít rung, dễ giữ dung sai. Phù hợp với sản xuất hàng loạt và các chi tiết yêu cầu độ cứng vững cao hơn.
Ứng Dụng Thực Tế Của Từng Loại
Ứng Dụng Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3
- Gia công chốt định vị, pin cơ khí
- Trục nhỏ trong thiết bị điện – điện tử
- Linh kiện cơ khí chính xác
- Chi tiết máy tải nhẹ
Ứng Dụng Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
- Trục truyền nhỏ, ty tròn
- Chi tiết máy công nghiệp nhẹ
- Phụ kiện cơ khí cần độ cứng vững hơn phi 3
- Linh kiện lắp ráp trong máy móc sản xuất
So Sánh Về Giá Thành
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3: Giá thấp hơn, tiết kiệm chi phí, phù hợp sản xuất số lượng lớn các chi tiết nhỏ.
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4: Giá cao hơn do trọng lượng và kích thước lớn hơn, nhưng bù lại là độ bền và khả năng chịu lực tốt hơn.
Việc lựa chọn đúng quy cách giúp tránh lãng phí vật liệu và tối ưu chi phí sản xuất.
Nên Chọn Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 Hay Phi 4?
- Chọn Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 nếu cần gia công chi tiết nhỏ, nhẹ, yêu cầu độ chính xác cao và tối ưu chi phí.
- Chọn Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 nếu cần độ cứng vững, khả năng chịu lực tốt hơn và độ ổn định cao trong vận hành.
Kết Luận
Việc phân biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3 và Phi 4 giúp người dùng lựa chọn đúng vật liệu cho từng mục đích sử dụng. Phi 3 phù hợp chi tiết nhỏ, tải nhẹ và yêu cầu chính xác cao, trong khi phi 4 đáp ứng tốt hơn cho các chi tiết cần độ bền và ổn định cơ học cao hơn. Lựa chọn đúng quy cách không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giúp tối ưu chi phí sản xuất lâu dài.
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
Chuyên cung cấp Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 3, Phi 4 và các loại inox công nghiệp phục vụ gia công cơ khí, CNC và sản xuất chi tiết máy.
Nhận cắt lẻ theo yêu cầu, tư vấn kỹ thuật chi tiết và cung cấp đầy đủ chứng chỉ CO – CQ.
Địa chỉ: 133/14/5 Bình Thành, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 0909 246 316
Website: www.vatlieucokhi.net

