Phân Biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 Và Phi 5
Phân biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 và Phi 5 là nhu cầu phổ biến của các xưởng cơ khí, đơn vị gia công CNC khi lựa chọn vật liệu phù hợp cho chi tiết máy. Dù cùng là inox 201 tròn đặc, nhưng sự khác nhau về đường kính, khả năng chịu lực, ứng dụng và chi phí khiến mỗi loại phù hợp với những mục đích sử dụng riêng.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng inox 201 phi 4 và phi 5 để lựa chọn đúng vật liệu, tránh sai sót trong gia công và tối ưu hiệu quả sản xuất.
Tổng quan về Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
Láp tròn đặc inox 201 là thanh inox tròn đặc được sản xuất từ thép không gỉ mác 201, thuộc nhóm Austenitic. Inox 201 có ưu điểm dễ gia công, độ bền cơ học khá và giá thành thấp hơn inox 304, phù hợp cho nhiều ứng dụng cơ khí trong môi trường khô, trong nhà.
Hai kích thước được sử dụng nhiều là phi 4 và phi 5, tuy chỉ chênh lệch 1mm nhưng sự khác biệt về tính chất sử dụng là rất rõ ràng.
Phân biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 và phi 5 theo kích thước
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
- Đường kính danh nghĩa: 4mm
- Kích thước nhỏ, nhẹ
- Phù hợp chi tiết mảnh, yêu cầu độ chính xác cao
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 5
- Đường kính danh nghĩa: 5mm
- Lớn hơn, chắc chắn hơn
- Phù hợp chi tiết chịu lực tốt hơn
Chỉ tăng thêm 1mm đường kính nhưng khối lượng và khả năng chịu tải của phi 5 cao hơn đáng kể so với phi 4.
So sánh khả năng chịu lực và độ cứng
Inox 201 phi 4
- Chịu lực nhẹ đến trung bình
- Phù hợp trục nhỏ, chốt, pin
- Không thích hợp cho chi tiết chịu tải lớn
Inox 201 phi 5
- Chịu lực tốt hơn
- Ổn định hơn khi làm trục
- Ít cong vênh khi gia công dài
Nếu chi tiết cần độ cứng và độ ổn định cao hơn, inox 201 phi 5 là lựa chọn an toàn hơn so với phi 4.
Khả năng gia công cơ khí và CNC
Cả hai loại đều dễ gia công CNC, tuy nhiên có sự khác biệt nhỏ:
- Phi 4
- Dễ tiện, mài chính xác
- Phù hợp gia công chi tiết nhỏ, dung sai chặt
- Ít hao vật liệu
- Phi 5
- Gia công ổn định hơn khi tiện dài
- Ít rung khi gia công trục
- Phù hợp sản xuất chi tiết máy có tải trọng
Với gia công CNC, lựa chọn đúng đường kính giúp giảm phế phẩm và tăng độ bền chi tiết.
Ứng dụng thực tế của inox 201 phi 4 và phi 5
Ứng dụng inox 201 phi 4
- Trục nhỏ trong thiết bị điện – điện cơ
- Chốt định vị, pin kim loại
- Chi tiết máy nhỏ
- Linh kiện cơ khí chính xác
- Đồ gá, jig mini
Ứng dụng inox 201 phi 5
- Trục truyền động nhỏ
- Chốt chịu lực trung bình
- Chi tiết máy cơ khí
- Cụm lắp ráp cần độ cứng cao hơn phi 4
Tùy yêu cầu chịu lực và kích thước chi tiết, mỗi loại sẽ phát huy hiệu quả khác nhau.
So sánh về giá thành Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
- Giá thấp hơn
- Phù hợp tối ưu chi phí
- Dùng cho sản xuất số lượng lớn chi tiết nhỏ
- Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 5
- Giá cao hơn do khối lượng lớn hơn
- Bù lại độ bền và khả năng chịu lực tốt hơn
Việc chọn phi 4 hay phi 5 nên dựa vào yêu cầu kỹ thuật, không chỉ dựa vào giá.
Nên chọn inox 201 phi 4 hay phi 5?
Bạn nên chọn inox 201 phi 4 khi:
- Chi tiết nhỏ, mảnh
- Không yêu cầu chịu lực lớn
- Cần độ chính xác cao
- Ưu tiên tiết kiệm chi phí
Bạn nên chọn inox 201 phi 5 khi:
- Chi tiết chịu lực trung bình
- Làm trục, chốt quan trọng
- Cần độ cứng và độ ổn định cao
- Gia công dài, hạn chế cong vênh
Kết luận Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4
Phân biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 4 và Phi 5 giúp bạn lựa chọn đúng vật liệu cho từng ứng dụng cơ khí. Phi 4 phù hợp chi tiết nhỏ, chính xác và tiết kiệm chi phí; trong khi phi 5 phù hợp chi tiết cần độ bền và khả năng chịu lực cao hơn. Việc chọn đúng đường kính ngay từ đầu sẽ giúp tối ưu chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
Chuyên cung cấp láp tròn đặc inox 201, inox 304, inox 316 và thép hợp kim cơ khí: 40Cr, 42CrMo4, SKD11, P20…
Nhận cắt lẻ theo yêu cầu, hỗ trợ gia công CNC theo bản vẽ, cung cấp đầy đủ CO – CQ.
Địa chỉ: 133/14/5 Bình Thành, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 0909 246 316
Website: www.vatlieucokhi.net

