Phân Biệt Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 6.4 Và Phi 7
Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 6.4 Và Phi 7 là gì?
Láp tròn đặc inox 201 phi 6.4 và phi 7 đều là thanh inox tròn đặc được sản xuất từ thép không gỉ Inox 201, thuộc nhóm Austenitic. Điểm khác biệt chính giữa hai loại này nằm ở đường kính danh nghĩa:
- Phi 6.4: đường kính 6.4 mm
- Phi 7: đường kính 7 mm
Sự chênh lệch tưởng chừng nhỏ này lại ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu lực, trọng lượng, ứng dụng và chi phí trong thực tế sử dụng.
Thành phần vật liệu – Giống nhau
Cả láp tròn đặc inox 201 phi 6.4 và phi 7 đều có thành phần hóa học tương tự nhau:
- Cr (Chromium): ~16–18%
- Ni (Niken): ~3.5–5.5%
- Mn (Mangan) & N (Nitơ): tăng độ bền
- Fe và các nguyên tố khác: phần còn lại
👉 Vì cùng mác inox 201 nên khả năng chống gỉ, độ bền vật liệu và tính gia công về cơ bản là giống nhau. Sự khác biệt chủ yếu đến từ kích thước đường kính.
So sánh kích thước và trọng lượng
1. Đường kính
- Phi 6.4: nhỏ hơn, thường dùng cho chi tiết mảnh, yêu cầu chính xác cao.
- Phi 7: lớn hơn, phù hợp chi tiết chịu lực cao hơn.
2. Trọng lượng
Do tiết diện lớn hơn, láp tròn đặc inox 201 phi 7 nặng hơn khoảng 20% so với phi 6.4 trên cùng một chiều dài.
👉 Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vật liệu và khả năng chịu tải.
Phân biệt về khả năng chịu lực
- Phi 6.4:
- Phù hợp tải trọng nhỏ – trung bình
- Ít chiếm không gian
- Dễ gia công chi tiết nhỏ
- Phi 7:
- Chịu lực tốt hơn
- Ít biến dạng khi làm trục hoặc chốt
- Phù hợp kết cấu cần độ cứng cao hơn
👉 Nếu cùng điều kiện làm việc, phi 7 bền cơ học hơn phi 6.4.
Phân biệt về khả năng gia công
| Tiêu chí | Phi 6.4 | Phi 7 |
|---|---|---|
| Tiện – phay CNC | Rất dễ | Dễ |
| Gia công chi tiết nhỏ | Rất phù hợp | Ít tối ưu |
| Độ ổn định khi tiện trục | Trung bình | Tốt hơn |
| Hao mòn dao cụ | Thấp | Cao hơn nhẹ |
👉 Phi 6.4 thích hợp cho gia công tinh, linh kiện nhỏ.
👉 Phi 7 thích hợp cho chi tiết yêu cầu độ cứng và ổn định cao.
Phân biệt về ứng dụng thực tế
Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 6.4
- Trục nhỏ trong điện cơ
- Chốt, pin cơ khí
- Linh kiện máy nhỏ
- Phụ kiện inox, đồ gia dụng
- Gia công CNC chi tiết mảnh
Láp Tròn Đặc Inox 201 Phi 7
- Trục chịu lực vừa
- Ty dẫn, chốt kết cấu
- Chi tiết máy cần độ cứng cao hơn
- Ứng dụng cơ khí nặng hơn so với phi 6.4
Phân biệt về giá thành
- Láp tròn đặc inox 201 phi 6.4:
- Giá thấp hơn
- Tiết kiệm vật liệu
- Phù hợp sản xuất số lượng lớn
- Láp tròn đặc inox 201 phi 7:
- Giá cao hơn do nặng hơn
- Bù lại khả năng chịu lực tốt hơn
👉 Chênh lệch giá chủ yếu đến từ khối lượng trên mét dài, không phải khác biệt mác thép.
Khi nào nên chọn phi 6.4, khi nào chọn phi 7?
- Chọn phi 6.4 khi:
- Chi tiết nhỏ, yêu cầu chính xác
- Tải trọng không lớn
- Cần tối ưu chi phí và trọng lượng
- Chọn phi 7 khi:
- Cần tăng độ cứng, độ bền
- Làm trục hoặc chốt chịu lực
- Không bị giới hạn không gian lắp đặt
Kết luận
Việc phân biệt láp tròn đặc inox 201 phi 6.4 và phi 7 chủ yếu dựa trên đường kính, khả năng chịu lực, ứng dụng và chi phí.
- Phi 6.4 phù hợp chi tiết nhỏ, gia công tinh, tối ưu chi phí.
- Phi 7 phù hợp chi tiết chịu lực tốt hơn, yêu cầu độ ổn định cao.
Tùy vào mục đích sử dụng và điều kiện làm việc, việc lựa chọn đúng kích thước sẽ giúp tăng hiệu quả sử dụng và giảm chi phí tổng thể.
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
Chuyên cung cấp thép hợp kim chế tạo: 2322, 34CrNiMo6, 42CrMo4, 40Cr, SKD11, P20…
Cắt lẻ theo yêu cầu, hỗ trợ gia công CNC và có đầy đủ chứng chỉ CO-CQ.
Địa chỉ: 133/14/5 Bình Thành, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 0909 246 316
Website: www.vatlieucokhi.net

